Các hành vi vi phạm về dịch vụ việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động

🗓️ 2026-09-13 📁 world-news 📝 ⏱️ 👁️ : -

Theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, các hành vi vi phạm hành chính về dịch vụ việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động sau đây sẽ bị phạt.

Các hành vi vi phạm về dịch vụ việc làm, tuyển dụng và quản lý lao động- Ảnh 1.

Thu phí tư vấn, giới thiệu dịch vụ việc làm của người lao động khi phỏng vấn sẽ bị phạt (ảnh: AI).

Vi phạm quy định về dịch vụ việc làm đối với tổ chức dịch vụ việc làm công

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với tổ chức dịch vụ việc làm công có một trong các hành vi sau đây:

a) Không niêm yết thời gian làm việc, quy trình cung ứng dịch vụ việc làm theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm đến Sở Nội vụ thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo quy định;

c) Không thu thập, lưu trữ, phân tích dự báo thị trường lao động trên địa bàn.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức dịch vụ việc làm công có một trong các hành vi sau đây:

a) Thu phí tư vấn, giới thiệu việc làm của người lao động; thu phí cung cấp thông tin thị trường lao động của người lao động;

b) Không tiếp nhận và cung ứng dịch vụ việc làm trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ;

c) Không bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu cá nhân, dữ liệu lao động, dữ liệu giao dịch việc làm theo quy định của pháp luật;

d) Không cập nhật kết quả trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng lao động thông báo tuyển dụng người lao động;

đ) Không thực hiện theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do tổ chức dịch vụ việc làm đã giới thiệu trong thời gian 01 tháng hoặc trong thời hạn thực hiện hợp đồng lao động đối với những trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động dưới 01 tháng.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu trái pháp luật và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Vi phạm quy định về dịch vụ việc làm đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây:

a) Không niêm yết công khai lịch làm việc, giá dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm tại trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm, chi nhánh của doanh nghiệp và thông tin liên hệ của doanh nghiệp bao gồm: Tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính và chi nhánh, trang thông tin điện tử (website) (nếu có), email, số điện thoại liên hệ;

b) Không báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp đến Sở Nội vụ thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia theo quy định của pháp luật;

c) Không thông báo bằng văn bản hoặc qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia cho Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp và Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chi nhánh (đối với trường hợp địa điểm chi nhánh khác tỉnh so với nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính) trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định giao nhiệm vụ cho chi nhánh;

d) Không thông báo bằng văn bản hoặc qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia cho Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chi nhánh về địa điểm mới trong thời hạn 10 ngày làm việc, trước ngày thực hiện chuyển địa điểm trong trường hợp doanh nghiệp chuyển địa điểm đặt trụ sở chi nhánh.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với chi nhánh doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có hành vi không niêm yết công khai quyết định của doanh nghiệp giao nhiệm vụ cho chi nhánh hoạt động dịch vụ việc làm tại trụ sở chi nhánh.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây:

a) Không cập nhật kết quả trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng lao động thông báo tuyển dụng người lao động;

b) Không thực hiện theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp đã giới thiệu trong thời gian 01 tháng hoặc trong thời hạn thực hiện hợp đồng lao động đối với những trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động dưới 01 tháng;

c) Không lập, cập nhật, quản lý dữ liệu người lao động đăng ký tư vấn, giới thiệu việc làm; dữ liệu người sử dụng lao động đăng ký tuyển lao động và thực hiện kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ;

d) Không bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu cá nhân, dữ liệu lao động, dữ liệu giao dịch việc làm theo quy định của pháp luật;

đ) Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ việc làm theo phương thức thương mại điện tử không thực hiện kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin, dữ liệu trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia khi bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm có một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tên người đại diện theo pháp luật thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm, trang thông tin điện tử (website) (nếu có), email, số điện thoại liên hệ trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm;

b) Không thông báo cho Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính thông qua Sàn giao dịch việc làm quốc gia trong thời hạn 05 ngày làm việc trước ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm hoặc chấm dứt hoạt động dịch vụ việc làm.

Vi phạm quy định về việc làm

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi phân biệt đối xử trong việc làm khi không xuất phát từ yêu cầu đặc thù của công việc và các hành vi duy trì, bảo vệ việc làm cho người lao động dễ bị tổn thương; trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11, điểm d khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 34, khoản 1 Điều 40 và điểm a khoản 2 Điều 41 của Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có hành vi khai thác, chia sẻ, sử dụng trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thông tin về thị trường lao động chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố, phổ biến mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động dịch vụ việc làm mà không phải là tổ chức dịch vụ việc làm được thành lập hợp pháp.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện chính sách về việc làm, đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Lợi dụng hoạt động dịch vụ việc làm xâm phạm đến chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Mua bán, trao đổi, chiếm đoạt trái phép thông tin, dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về người lao động và thông tin về thị trường lao động chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố, phổ biến mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính là hồ sơ giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc trả lại cho cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm khoản tiền đã thu của cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ việc làm và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

Vi phạm quy định về tuyển dụng, quản lý lao động

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;

b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;

c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;

d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có một trong các hành vi sau đây:

a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại khoản 1 Điều 10, điểm d khoản 1 Điều 19, khoản 2 Điều 34, khoản 1 Điều 40 và điểm a khoản 2 Điều 41 của Nghị định này;

b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;

c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;

d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: lôi kéo; dụ dỗ; hứa hẹn; quảng cáo gian dối hoặc thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích bóc lột, cưỡng bức lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc người sử dụng lao động trả lại cho người lao động khoản tiền đã thu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

Vi phạm quy định về đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có hành vi không cung cấp thông tin; cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc cung cấp thông tin không chính xác theo quy định để làm căn cứ đăng ký lao động.

2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo một trong các mức sau đây:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 50 người lao động;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

c) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người lao động trở lên.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Nghị định 283/2026/NĐ-CP